Nhập mã chứng khoán
20/08/2014

 
Thông tin liên hệ
Đặt lệnh qua tổng đài:
(08) 6255 6505    (08) 6255 6506
(08) 6255 6507    (08) 6255 6508
(08) 6255 6509

Hỗ trợ qua mạng

(08) 62556518 Ext:100

Hỗ trợ trực tuyến My status

Quy định giao dịch tại HSX và HNX
(26-07-2013, 04:51)

QUY ĐỊNH GIAO DỊCH

 

CK NIÊM YẾT TẠI HSX (SGDCK TPHCM)

CK NIÊM YẾT TẠI HNX (SGDCK HN)

1.Thời gian

Từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định của Bộ Luật Lao động và các ngày nghỉ khác theo Quyết định của SGDCK.

9h00’-9h15': Khớp lệnh định kỳ phiên mở cửa.

Lệnh sử dụng: ATO, LO (lệnh giới hạn)
9h15'-11h30': Khớp lệnh liên tục 1

Lệnh sử dụng: LO, MP (lệnh thị trường)

Từ 9h00' đến 11h30': Khớp lệnh liên tục

Lệnh sử dụng: LO, MAK, MOK, MTL

11h30' đến 13h00': Nghỉ trưa

Từ 13h00' đến 14h30': Khớp lệnh liên tục 2

Lệnh sử dụng: LO, MP
Từ 14h30’ đến 14h45': Khớp lệnh định kỳ phiên đóng của

Lệnh sử dụng: LO, ATC

Từ 13h00' đến 14h30': Khớp lệnh liên tục

Loại lệnh sử dụng LO, MAK, MOK, MTL
Từ 14h30' đến 14h45': Khớp lệnh định kỳ phiên đóng cửa

Loại lệnh sử dụng LO, ATC

Giao dịch thỏa thuận được thực hiện từ 9h00 đến 15h00 (trừ thời gian nghỉ trưa)

Đóng cửa thị trường: 15h00'

2.Phương thức

   giao dịch

a. Phương thức khớp lệnh định kỳ so khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại thời điểm kết thúc phiên 9h15' và 14h45'.

Phương thức khớp lệnh định kỳ áp dụng cho phiên khớp lệnh đóng cửa ATC tại thời điêm kết thúc phiên 14h45’, xác định giá tham chiếu cho ngày giao dịch hôm sau

b.Phương thức khớp lệnh liên tục so khớp ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch

Chỉ áp dụng cho giao dịch CP/CCQ.

Áp dụng cho cả CP và Trái phiếu

c. Nguyên tắc khớp lệnh

(i) Ưu tiên về giá: Các lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước; các lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
(ii) Ưu tiên về thời gian: Đối với các lệnh mua (hoặc lệnh bán) có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước. Nếu các lệnh đối ứng cùng thỏa mãn nhau về giá thì giá khớp sẽ là giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.

3.Loại lệnh

(1)ATO / ATC: Là lệnh đặt mua / bán chứng khoán tại mức giá mở cửa (đóng cửa).
- Là lệnh không ghi giá cụ thể, ghi ATO / ATC.
- Lệnh được ưu tiên trước lệnh LO trong khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp.

(1)ATC: Là lệnh đặt mua /bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.
- Là lệnh không ghi giá cụ thể, ghi ATC.
- Lệnh được ưu tiên trước lệnh LO trong khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp.

(2)LO (Lệnh giới hạn)
- Là lệnh mua / bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
- Là lệnh có ghi giá cụ thể.
- Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.

(3)MP (Lệnh thị trường) Lệnh được nhập vào sẽ được thực hiện ngay tại mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường, nếu không được khớp hết sẽ chuyển phần còn lại thành lệnh LO.

(3)Lệnh thị trường: gồm 3 loại:
- MOK: Lệnh thị trường với thuộc tính FOK (Fill or Kill). Lệnh được nhập vào nếu không khớp hết thì sẽ hủy toàn bộ lệnh.
- MAK: Lệnh thị trường với thuộc tính FAK (Fill and Kill). Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy phần còn lại của lệnh.
- MTL: Lệnh thị trường – Giới hạn: Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ chuyển phần còn lại thành lệnh LO.

4.Giá tham chiếu

   (TC)

Giá TC là mức giá đóng cửa của CP/CCQ trong ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Giá TC là mức giá đóng cửa của CP/CCQ trong ngày giao dịch gần nhất trước đó. (áp dụng từ 29/7/2013) .

5.Nguyên tắc

   Sửa, Hủy lệnh

Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

- Không thực hiện sửa lệnh chỉ được thực hiện hủy lệnh đã đặt.
- Trong thời gian khớp lệnh liên tục: Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.
- Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt.

- Lệnh LO được sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau: Không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng; Được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/hoặc sửa giá.
- Lệnh ATC không được phép sửa, chỉ được phép hủy trong thời gian giao dịch
- Được phép sửa lệnh lô lớn thành lệnh lô lẻ và ngược lại.

- Các loại lệnh giao dịch không được phép sửa, hủy trong 05 phút cuối phiên khớp lệnh định kỳ (ATC)

6.Biên độ

   dao động giá

a/ CP/CCQ: ± 7%
Giá trần = Giá tham chiếu + 7%
Giá sàn = Giá tham chiếu – 7%

a/ CP/CCQ: ± 10%
Giá trần = Giá tham chiếu +10%
Giá sàn = Giá tham chiếu – 10%

b/ Trái phiếu: không quy định.

b/ Trái phiếu: không quy định.

Trường hợp giá trần và giá sàn của CP,CCQ điều chỉnh theo biên độ giao động bằng với giá tham chiếu, Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá ; Giá sàn = Giá tham chiếu - một đơn vị yết giá

c/ CP/CCQ ngày giao dịch đầu tiên:

CP- CCQ phải có mức giá khởi điểm do tổ chức tư vấn xác định và được sở GD chấp thuận làm giá tham chiếu

Biên độ dao động giá: ± 20%

Biên độ dao động giá: ± 30%

Cách thức đặt lệnh CP/CCQ ngày giao dịch đầu tiên giống như CP/CCQ đang niêm yết (Tuy nhiên không cho phép thực hiện lệnh giao dịch thỏa thuận)

7.Đơn vị giao dịch

a/ Cổ phiếu/Chứng chỉ quỹ

a/ Cổ phiếu

Áp dụng cho GD khớp lệnh.

1 lô = 10 CP/CCQ
Lô chẵn: bội số của 10, từ 10 ~ 19.990
Lô lẻ: 1-9 CP/CCQ (chỉ cho phép bán cho Công ty Chứng khoán - Giao dịch ngoài sàn)

1 lô = 100 CP
Lô chẵn: bội số của 100, từ 100 ~ 999.900
Lô lẻ 1-99 CP (Giao dịch trên sàn)

Áp dụng cho GD thỏa thuận.

SL ≥ 20.000

SL ≥ 5.000 CP

b/ Trái phiếu

b/ Trái phiếu

Giao dịch thỏa thuận

Khớp lệnh liên tục: từ 100 Trái phiếu.

Không quy định SL

KL thỏa thuận: ≥ 1000 Trái phiếu.

8.Bước giá

a/ CP/CCQ

a/ Cổ phiếu

Thị giá ≤ 49.900 đồng: 100 đồng.
Thị giá từ 50.000 ~ 99.500 đồng: 500 đồng.
Thị giá ≥ 100.000 đồng: 1000 đồng.

Bước giá: 100 đồng

b/ Trái phiếu

b/ Trái phiếu

Không quy định.

Không quy định.

9.Thời hạn

    thanh toán

Loại lệnh

Lịch phong tỏa tiền (lệnh mua), chứng khoán (lệnh bán)

Lịch thanh toán tiền
(ghi giảm tiền trên TK khách hàng với lệnh Mua; ghi tăng tiền trên TK khách hàng với lệnh bán)

Lịch thanh toán chứng khoán
(ghi giảm CK trên TK khách hàng với lệnh bán; ghi tăng CK trên TK khách hàng với lệnh mua)

Lệnh MUA CP,CCQ

Từ T0 đến T+2

T+2

T+3

Lệnh BÁN CP,CCQ

Từ T0 đến T+2

T+3

T+3

Lệnh MUA/BÁN

Trái phiếu

Từ T0 đến T+1

T+1

T+1

Nhà đầu tư phải đảm bảo có đủ chứng khoán khi đặt lệnh bán và đủ tiền ký quỹ khi đặt lệnh mua theo quy định.

10.Phương thức

     nhận lệnh tại

     PNS

1. Giao dịch trực tiếp tại sàn.

2. Giao dịch qua điện thoại:

+ (84-8) 6255.6505 ~ 6255.6509 tại TP.Hồ Chí Minh.

+ (84-4) 6283.3666 tại Hà Nội.

3. Giao dịch trực tuyến :

    http://chungkhoanphuongnam.com.vn/    Chọn "GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN" hoặc

    https://trading1.phuongnamsc.com.vn/webapp/

11. Quy định chung

- Mỗi nhà đầu tư chỉ có thể mở 1 tài khoản tại 01 công ty chứng khoán và được phép mở tài khoản ở nhiều công ty chứng khoán.

- Nhà đầu tư có thể cùng mua và bán 1 loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong cùng ngày. Tuy nhiên không được cùng tồn tại 2 lệnh Mua/ bán chứng khoán này ở trạng thái đang chờ khớp.

- Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ 5% số cổ phiếu mỗi khi có giao dịch làm thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành so với lần báo cáo gần nhất phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch trong vòng 07 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

- Nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể mua tối đa là 49% trên tổng số lượng CP/CCQ được niêm yết, và tối đa 30% trên tổng số lượng cổ phiếu ngân hàng được niêm yết.

Công ty Cổ Phần Chứng khoán Phương Nam



 

Các tin khác:

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHƯƠNG NAM (PNS)
Địa chỉ:28-30-32 Nguyễn Thị Nghĩa,P Bến Thành, Quận 1, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại:(84-8)6.2556518 - (84-8)6.2556519 - Email:info@chungkhoanphuongnam.com.vn
Mạng lưới chi nhánh
Copyright © 2008 - 2011 by PNS. All rights reserved.
Đặt lệnh trực tiếp:
(84-8):6.255.6505  |  (84-8):6.255.6506
(84-8):6.255.6507  |  (84-8):6.255.6508
(84-8):6.255.6509
Hỗ trợ khách hàng:
(84-8) 6.2556518 - Ext: 100
Hỗ trợ:
Skype: Chat with me